Các Tiêu Chí Đánh Giá Xếp Hạng Website Mới Nhất Của Google

Các Tiêu Chí Đánh Giá Xếp Hạng Website Trên Google

Như bài viết gần nhất tôi đã chia sẻ về Seo với nội dung: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Seo – Vấn đề không phải riêng ai. Thì các bạn quan tâm sẽ thấy rằng Seo có vai trò quan trọng đối với Doanh nghiệp và cá nhân. Như vậy, Google phải có những quy định riêng của mình để áp đặt cuộc chơi này? Đương nhiên rồi, và đó là lý do tôi chia sẻ về hơn 200 tiêu chí đánh giá xếp hạng Website trong ngày hôm nay.

A. Các tiêu chí đánh giá về “Links”

1. Linking Domain Age: nếu một tên miền có tuổi đời lâu thì độ cạnh tranh của hệ thống Backlinks của nó vượt trội hơn so với tên miền mới hơn.

2. Linking Root Domain: đây là tiêu chí đánh giá quan trọng của Google đối với Website. Điều này có nghĩa là trang Web chính của bạn có số lượng Referring Domain trỏ về là bao nhiêu? Tỷ lệ backlink cần phải được cân đối với tỷ lệ domain referring, bạn không nên có số lượng backlink quá nhiều so với số lượng referring domain. Và nếu số lượng backlink của bạn lớn hơn nhiều quá số lượng referring domain, Google sẽ đánh giá chất lượng backlink của bạn yếu, không đáng tin cậy. Vì có thể số lượng backlink đó đến từ việc bạn mua chỗ để treo backlink lên hệ thống các site, các blog cá nhân, và như vậy uy tín của bạn không được đánh giá cao. Với google thì tỷ lệ càng thấp sẽ càng được đánh giá cao, điều đó có nghĩa rằng bạn được rất nhiều người nói đến, chứ không phải một người được bạn thuê nói về bạn và họ nói rất nhiều về bạn. Chính vì vậy hãy cố gắng đưa tỷ lệ đó càng tiệm cận với tỷ lệ 1:1 thì càng tốt, và đương nhiên là đừng có 1 backlink và một referring domain thì chẳng nghĩa lý gì cả.

3. Links From Separate C-Class IPs: Một địa chỉ IPv4 có 4 khối được phân tách bởi dấu chấm thứ tự sẽ là A.B.C.D (A,B,C,D chạy từ 0-255). Các địa chỉ mạng lớp C gồm: 192.0.0.0 => 223.255.255.0. Đối với việc SEO từ khóa trên Google và các bộ máy tìm kiếm khác, thì việc sử dụng SEO Hosing khác C là rất quan trọng. Sử dụng SEO Hosting giúp nâng cao thứ hạng từ khóa và có thể tránh được thuật toán Penguin của Google. Nếu các website cùng IP có nhiều link trỏ sang nhau thì việc bị google phạt là điều không thể tránh khỏi.

4. Link Pages: Tổng số các trang liên kết bao gồm cả trong cùng một domain là một các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng.

5. Alt Tag (for Image Links): nên nhớ rằng thẻ Alt trong hình ảnh chính là một Anchor text.

6. Links from Edu., Gov. Domain: có nhiều tranh cải cho điều này, đa phần dân Seo đều ao ước để có lượng Backlinks lớn trỏ về Website từ các trang có tên miền đuôi .Edu và Gov. Tuy nhiên, đừng quá lạm dụng chúng vì Matt Cutts đã từng tuyên bố TLD không phải là điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng quan trọng của một trang web.

7. Authority of Linking Page: Mức độ uy tín (tức là PageRank) của trang có nội dung bài viết chứa link về website là một yếu điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng cực kỳ quan trọng.

8. Authority of Linking Domain: Có thể mức độ uy tín của referring domain đóng vai trò độc lập trong sự quan trọng của liên kết.

9. Sitewide Links: Matt Cutts đã từng chỉ ra rằng liên kết trang được “nén” là một liên kết duy nhất.

10. Quality of Linking Content: Liên kết từ các bài viết có nội dung chất lượng kém hơn hoặc được xếp hạng thấp hơn so với các liên kết từ nội dung được tự viết và đa phương tiện.

11. Word Count of Linking Content: Một liên kết trong một bài đăng 1000 từ sẽ có xếp hạng cao hơn một liên kết bên trong của đoạn trích chỉ với 25 từ.

12. Number of Outbound Links trên trang: PageRank là một yếu tố hữu hạn. Một liên kết trên một trang web có hàng trăm OBLs truyền PR sẽ ít hơn một trang chỉ có một vài OBL.

13. Forum Profile Links: Đây là một trong những hình thức spam, có thể Google sẽ làm giảm đáng kể các liên kết từ những hồ sơ diễn đàn.

14. Links From Competitors: Liên kết từ các trang khác có xếp hạng cao trong cùng một SERP, có thể có giá trị cho thứ hạng của nội dung có từ khóa cụ thể đó.

15. Social Shares of Referring Page: Có thể số lượng lượt chia sẻ xã hội ảnh hưởng đến giá trị của liên kết.

16. Links from Bad Neighborhoods: Nếu trang web của bạn có chứa các liên kết từ các trang xấu thì chúng có thể ảnh hưởng xấu đến trang của bạn.

17. Schema.org Microformats: Các trang web có hỗ trợ các định dạng microformats có thể sẽ được xếp hạng cao hơn trên các trang web không có. Có thể đây là sự gia tăng trực tiếp và thực tế là các trang có định dạng microformats với CTR SERP cao hơn.

18. DMOZ Listed: Trước đây DMOZ có thể là một tín hiệu tốt, nhưng hiện tại thì nó đã ngưng hoạt động.

19. TrustRank of Linking Site: Độ tin cậy của trang chứa liên kết xác định điểm số TrustRank được truyền tới bạn.

20. Guest Posts: Bài đăng của khách có thể là một phần của chiến dịch SEO mũ trắng, tuy nhiên liên kết của các bài đăng của khách có thể sẽ không có giá trị nếu như liên kết đó không theo ngữ cảnh trên trang.

21. Nofollow Links: Đây là một trong những chủ đề gây tranh cãi nhất trong giới SEO. Có một tỷ lệ % nhất định liên kết nofollow có thể chỉ ra một hồ sơ liên kết tự nhiên hoặc không tự nhiên.

22. Links to Homepage Domain: Nếu nội dung trang của bạn chứa liên kết tới trang chủ hoặc trang giới thiệu thì chúng có thể đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá trang web của bạn.

23. Reciprocal Links: Trao đổi liên kết quá mức là một điều cần tránh.

24. User Generated Content Links: Google có thể xác định được liên kết được tạo ra từ UGC so với chủ sở hữu trang thực tế.

25. Links from 301: Có thể các liên kết từ 301 chuyển hướng sẽ mất một chút giá trị xếp hạng so với một liên kết trực tiếp. Mặc dù, Matt Cutts từng nói rằng một 301 tương tự như một liên kết trực tiếp.

26. Diversity of Link Types: Có một tỷ lệ % lớn các liên kết của bạn đến từ một nguồn duy nhất như diễn đàn, ý kiến blog… đây có thể là dấu hiệu của webspam. Trong khi đó, nếu trang của bạn liên kết từ nhiều nguồn khác nhau đó là một dấu hiệu của một hồ sơ liên kết tự nhiên.

27. “Sponsored Links” hoặc Other Words Around Link: Nguồn liên kết từ nhà tài trợ, liên kết đối tác hay liên kết được tài trợ có thể làm giảm giá trị của liên kết và ảnh hưởng đến điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của website.

28. Contextual Links: Nếu trang web của bạn có chứa các liên kết đặt trong nội dung mạnh hơn các liên kết đến từ widget, footer…

29. Co-Occurrences: Nội dung xuất hiện xung quanh các backlink trong trang web của bạn giúp cho Google hiểu về trang đó hơn rất nhiều.

30. Backlink Age: Các liên kết cũ có thể có thứ hạng cao hơn so với các backlinks mới được xây dựng.

31. Links from Real Sites vs Splogs: Bởi sự gia tăng số lượng các kênh blog, có thể Google sẽ mang lại nhiều giá trị hơn cho các liên kết đến từ các trang web thực hơn so với các blog giả mạo. Google có thể sử dụng tín hiệu thương hiệu và người sử dụng tương tác để phân biệt.

32. Natural Link Profile: Nếu bạn có một trang web có hồ sơ liên kết tự nhiên sẽ xếp hạng cao hơn và bền hơn sau mỗi lần cập nhật.

33. Excessive 301 Redirects to Page: Có thể các liên kết n301 làm giảm tín hiệu từ trang đó và giảm hạng xuất hiện trong các tìm kiếm.

34. Backlink Anchor Text: Trong thuật toán của Google có lưu ý mô tả rằng đầu tiên, các Anchor text thường cung cấp mô tả chính xác về trang cụ thể. Và chính xác là anchor text không quan trọng như trước đây. Tuy nhiên, nó vẫn gửi một tín hiệu liên quan mạnh mẽ với tín hiệu nhỏ.

35. Internal Link Anchor Text: Internal link anchor text là một trong các điều kiện đạt tiêu chí liên quan trong việc xếp hạng của website, mặc dù nó có thể cân nặng khác so với anchor text backlink.

36. Link Title Attribute: Tiêu đề liên kết cũng được sử dụng như một điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google 2020.

37. Negative Link Velocity: Liên kết tiêu cực được xây dựng nhanh có thể làm giảm đáng kể thứ hạng trên google bởi nó chính là một tín hiệu giảm thứ hạng.

38. Links from “Hub” Pages: Aaron Wall từng tuyên bố rằng việc nhận được liên kết từ các trang được xem là tài nguyên hàng đầu về một chủ đề cụ thể nào đó, được đặc biệt quan tâm.

39. Link from Authority Sites: Một liên kết từ một trang web uy tín sẽ được xếp hạng cao hơn một liên kết từ một trang web nhỏ.

40. Linked to as Wikipedia Source: Mặc dù liên kết nofollow, nhưng nhiều người cho rằng nhận được một liên kết từ Wikipedia cung cấp một thứ hạng cao hơn và uy tín cao cao hơn trong mắt của công cụ tìm kiếm.

41. Country TLD of Referring Domain: Nếu bạn tạo liên kết từ các phần mở rộng miền cấp của quốc gia (.de, .cn, .co.uk,com.vn,.vn) cho web của bạn có thể giúp bạn xếp hạng tốt hơn ở quốc gia đó.

42. Link Location In Content: Thông thường, liên kết được đặt ở đầu nội dung mang trọng lượng nhẹ hơn so với các liên kết ở cuối nội dung.

43. Link Location on Page: Nơi liên kết xuất hiện trên một trang rất là quan trọng trong điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của Google. Thông thường, các liên kết được nhúng trong nội dung của một trang có sức mạnh hơn các liên kết trong vùng footer hoặc widget.

44. Page Level Relevancy: Thuật toán Hilltop thể hiện liên kết từ một trang gắn liền với nội dung của trang đó, mạnh mẽ hơn một liên kết từ một trang không liên quan đến nội dung.

45. Text Around Link Sentiment: Google có thể tìm ra rằng liệu một liên kết đến trang web của bạn, có phải là một đánh giá hay là một phần của một đánh giá tiêu cực hay không. Và các liên kết nhận được nhiều đánh giá tích cực có thể mang nhiều trọng lượng hơn trong điều kiện đạt tiêu chí để xếp hạng.

46. Outbound Link Quality: Một số chuyên gia SEO cho rằng việc liên kết đến các trang web uy tín chất lượng khác là một yếu tố quan trọng trong các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google 2020.

47. Outbound Link Theme: Theo Moz, các công cụ tìm kiếm có thể sử dụng một số nội dung của các trang mà bạn liên kết đến giống như là một tín hiệu liên quan. Ví dụ: bạn có trang về xe ô tô nhưng liên kết đến các trang trong lĩnh vực phim ảnh, điều này có thể làm cho Google biết rằng trang web của bạn đang liên quan tới một bộ phim nào đó nói về ô tô, chứ không phải là 1 trang chuyên nói về ô tô.

48. Number of Internal Links Pointing to Page: Số lượng liên kết internal trên trang thể hiện tầm quan trọng của nó so với các trang khác trên trang web.

49. Quality of Internal Links Pointing to Page: Liên kết internal từ các trang web hay các bài viết uy tín trên domain mạnh hơn các trang không có hoặc có PR thấp.

50. Broken Links: Nếu như có quá nhiều liên kết bị hỏng trên một trang thì rất có thể đó là dấu hiệu của trang web bị bỏ rơi. Bởi vì Google Rater sử dụng các liên kết bị hỏng như là một công cụ để đánh giá chất lượng trang chủ.

51. Affiliate Links: Điều kiện này không làm ảnh hưởng bảng xếp hạng của bạn. Tuy nhiên, nếu như bạn có quá nhiều, Google có thể chú ý đến các tín hiệu chất lượng khác trong trang web của bạn để đảm bảo rằng bạn không phải là trang web mua bán liên kết.

B. Các tiêu chí đánh giá về Onsite

52. Keyword in Title: Google luôn ưu các liên kết trên các trang có chứa từ khoá ngay trong thẻ tiêu đề.

53. Positive Link Velocity: Nếu trang web của bạn có vận tốc xây dựng liên kết tốt thường được tăng cường SERP.

54. Domain Age: Tuổi của tên miền là điều kiện đạt tiêu chí đầu tiên của Google có thể kể đến. Matt Cutts từng nói rằng một tên 6 tháng tuổi so với một tên miền 1 năm tuổi có sự khác biệt không hề lớn. Nói cách khác, hiện nay sử dụng tên miền có tuổi đời cao không phải là một yếu tố rất quan trọng.

55. Keyword Appears in Top Level Domain: Chính là từ khóa xuất hiện trong tên miền. Nó không còn là một yếu tố tạo lực đẩy cho các từ khóa nhưng trong miền của bạn vẫn hoạt động như một tín hiệu liên quan nếu có từ khóa.

56. Keyword As First Word in Domain: Một tên miền bắt đầu bằng từ khóa có lợi thế cạnh hơn so với các trang web không có từ khóa trong tên miền hay có từ khoá ở giữa hoặc cuối của tên miền.

57. Domain registration length: Google patent từng cho rằng các tên miền hợp pháp thường được duy trì trong nhiều năm tuy nhiên, trong các lĩnh vực bất hợp pháp hiếm khi được sử dụng trong hơn một năm. Vì vậy, một tên miền bất hợp pháp rất có thể hết hạn trong tương lai.

58. Keyword in Subdomain Name: Keyword in Subdomain Name: một từ khóa xuất hiện trong tên miền phụ có thể tăng thứ hạng. Điều này đã được nhắc đến trong bảng phân tích năm 2011 của Moz.

59. Domain History: Trang web có quyền sở hữu bị thay đổi (thông qua whois) hoặc một vấn đề khác có thể cho Google biết “Reset” lịch sử của trang web, phủ nhận các liên kết trỏ tới tên miền.

60. Exact Match Domain: Exact Match Domain có thể cung cấp cho bạn một giá trị nếu đó là một trang web chất lượng. Nhưng nếu Exact Match Domain xảy ra là một trang web có chất lượng thấp thì nó dễ bị ảnh hưởng bởi bản cập nhật Exact Match Domain.

61. Public vs. Private WhoIs: Thông tin bí mật của Whois có thể là dấu hiệu sự che giấu một điều gì đó. Tại Pubcon vào năm 2006, Matt Cutts đã trích dẫn rằng khi tôi kiểm tra whois của họ thì họ đều có cái gọi là “chính sách dịch vụ bảo vệ whois”. Tất nhiên, bí mật whois không phải là xấu. Tuy nhiên, khi bạn hợp tất cả các yếu tố này lại với nhau thì bạn sẽ nói về loại khác nhau của webmaster hơn là những người chỉ có 1 trang duy nhất.

62. Penalized WhoIs Owner: Nếu như Google xác định một ai đó là một spammer, đồng nghĩa với việc Google sẽ xem xét kỹ lưỡng những trang web khác của người đó sở hữu.

63. Site Updates: Bao lâu thì trang web của bạn được cập nhật. Nội dung mới được thêm vào trang web là một yếu tố tăng hạng tìm kiếm trên google.

64. Number of Pages: Một trang web lớn sẽ giúp phân biệt chúng với các trang web nhỏ có lượng nội dung ít hơn.

65. Presence of Sitemap: Sitemap giúp cho các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục các trang web của bạn dễ dàng hơn đồng thời triệt để hơn và cải thiện khả năng hiển thị.

66. Site Uptime: Có rất nhiều thời gian chết do bảo trì trang hoặc các vấn đề máy chủ có thể ảnh hưởng đến xếp hạng trên google của bạn thậm chí có thể dẫn đến indexing nếu bạn không sửa chữa.

67. Server Location: Vị trí của máy chủ có thể ảnh hưởng đến vị trí trang web của bạn ở các vùng địa lý khác nhau. Đặc biệt, chúng rất quan trọng đối với tìm kiếm địa phương cụ thể.

68. SSL Certificate: Google đã xác nhận rằng chỉ số chứng chỉ SSL và sử dụng HTTPS như là điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng.

69. Terms of Service and Privacy Pages: Các thông tin điều khoản dịch vụ và các bảo mật thông tin trên internet chính là cơ sở để Google đánh giá một website uy tín hay không.

70. Duplicate Meta Information On-Site: Thông tin meta trùng lặp trên trang của bạn, chúng có thể làm giảm khả năng hiển thị các trang web của bạn.

71. Breadcrumb Navigation: Đây là một kiểu cấu trúc trang web thân thiện với người sử dụng và thân thiện với các công cụ tìm kiếm. Chúng giúp người đọc biết được mình đang ở đâu trên trang web.

72. Mobile Optimized: Quan điểm của Google là tạo ra một trang mạng phải thân thiện với mobile. Những trang đáp ứng điều này sẽ có được lợi thế về tìm kiếm nếu người tìm kiếm dùng thiết bị di động. Google cũng bắt đầu giảm thứ hạng các trang trong tìm kiếm trên mobile đối với những trang web không thân thiện với mobile.

73. YouTube: Chắc chắn một điều rằng các video trên YouTube thường được ưu tiên hiển thị trong SERPs (Có lẽ bởi vì Google sở hữu nó). Trên thực tế, Search Engine Land cho ta thấy lưu lượng truy cập YouTube tăng đáng kể sau khi các thuật toán Google được update.

74. Site Usability: Thông thường một trang web bị khó sử dụng hay điều hướng sai, điều này có thể gây ảnh hưởng cho việc xếp hạng bằng cách giảm thời gian trên trang, trang web được xem và tỷ lệ thoát trang.

75. Use of Google Analytics và Google Webmaster Tools: Một số người cho rằng có thể sử dụng Google Analytics hoặc Google webmaster tools trên trang web của bạn để cải thiện việc lập chỉ mục trang. Hơn nữa nó cũng có thể trực tiếp ảnh hưởng đến các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng bằng cách cho Google thêm dữ liệu để phân tích website của bạn.

76. User reviews/Site reputation: Nếu trang web của bạn được đánh giá trên các trang web như Yelp.com và RipOffReport.com có thể đóng một vai trò khá quan trọng trong thuật toán. Google thậm chí đã đưa ra một số phác thảo về phương pháp tiếp cận đối với các bài viết đánh giá của người dùng.

77. Country TLD extension: Đây chính là mã quốc gia Top Level Domain (.cn, .pt, .ca). Yếu tố này sẽ giúp các trang web được xếp hạng trong một quốc gia cụ thể. Tuy nhiên, nó sẽ hạn chế khả năng trang web được xếp hạng trên toàn cầu.

78. Keyword in Title Tag: Nếu bạn muốn tăng thứ hạng trên SEO website của bạn thì giữ từ khóa trong tiêu đề là một điều thông minh. Đây chính là yếu tố SEO Onpage trang web nhằm tăng thứ hạng trang.

79. Title Tag Starts with Keyword: Từ số liệu của Moz và Backlinko, thẻ tiêu đề có các từ khóa ở đầu nhận được nhiều tốt hơn so với các từ khóa được dùng ở phần cuối của thẻ tiêu đề.

80. Keyword in Description Tag: Mặc dù hiện nay các công cụ tìm kiếm không còn đánh giá Keyword in Description là một yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, sử dụng từ khóa trong mô tả khá là phù hợp và tạo được sự khác biệt.

81. Keyword Appears in H1 Tag: Thẻ H1 chính là thẻ tiêu đề thứ hai của Google bằng cách kết hợp các từ khóa ngay trong thẻ H1.

82. Keyword is Most Frequently: Từ khóa xuất hiện nhiều trong nội dung bài viết sẽ là một tín hiệu tốt, đó có thể là một yếu tố để tăng thứ hạng. Tuy nhiên, chúng ta không nên sử dụng quá nhiều, bởi vì nó có thể ảnh hưởng xấu nếu như mật độ từ khóa > 3%.

83. Content Length: Nội dung nhiều sẽ được ưu tiên hơn so với nội dung ngắn hơn. SERPIQ thấy rằng chiều dài nội dung tương quan với vị trí của SERP.

84. Keyword Density: Từ khoá mật độ là một trong những yếu tố mà Google sử dụng để xác định chủ đề của một trang web. Tuy nhiên, nếu sử dụng mật độ từ khóa >3% có thể có tác động tiêu cực đến thứ hạng SEO.

85. Latent Semantic Indexing Keywords in Content (LSI): Latent Semantic Indexing tức chỉ mục ngữ nghĩa ẩn. Chúng cho phép bạn dựa vào để đưa ra những nội dung chất lượng. Latent Semantic Indexing từ khóa giúp bot hiểu được chủ đề một cách tốt hơn.

86. LSI Keywords in Title and Description Tags: LSI Keywords in Title and Description Tags tức là sử dụng từ khóa LSI trong mô tả meta và tiêu đề. Điều này giúp Google phân biệt giữa các từ đồng nghĩa và sẽ làm gia tăng thứ hạng SEO.

87. Page Loading Speed via HTML: Cả Google hay Bing đều sử dụng tốc độ tải trang làm một trong những yếu tố để xếp hạng. Công cụ tìm kiếm bot có thể ước tính tốc độ trang web của bạn khá chính xác dựa vào mã và dung lượng của trang.

88. Duplicate Content: Nếu bạn dùng nội dung trùng lặp trên cùng một trang web (hoặc có thể thay đổi chút ít) thì nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hiển thị của công cụ tìm kiếm trên trang web.

89. Rel=Canonical: Google sẽ không từ chối các trang trùng lặp nội dung nếu Rel=Canonical được sử dụng đúng cách.

90. Page Loading Speed via Chrome: Google có thể sử dụng dữ liệu người dùng Chrome để xử lý tốt hơn về thời gian tải của trang. Bởi vì điều này sẽ tính đến tốc độ máy chủ, sử dụng CDN hay các tín hiệu tốc độ trang web khác không liên quan đến HTML.

91. Image Optimization: Hình ảnh trên các trang được các công cụ tìm kiếm thu thập thông tin từ các tín hiệu như: tên tệp, văn bản alt và tiêu đề hay các tín hiệu khác như: mô tả hoặc chú thích.

92. Recency of Content Updates: Chính là nội dung được cập nhật, yếu tố này rất quan trọng. Đặc biệt, Google Caffeine từng khuyến khích nội dung nên được cập nhật thường xuyên. Thông thường, Google cho thấy ngày cập nhật cuối cùng của trang web và nội dung mới được đánh giá cao hơn bằng các công cụ tìm kiếm.

93. Magnitude of Content Updates: Việc chỉnh sửa và thay đổi cũng là một yếu tố làm mới quan trọng. Thêm hay xóa toàn bộ phần nội dung là một cập nhật quan trọng. Điều này được đánh giá cao hơn việc chuyển đổi xung quanh thứ tự của một vài từ.

94. Historical Updates Page Updates: Tần suất cập nhật trang là một yếu tố có vai trò quan trọng trong sự tươi mới cho trang. Trang này được cập nhật một lần trong bao lâu? Cập nhật hàng ngày, cập nhật hàng tuần hay hàng năm?

95. Keyword Prominence: Việc có một từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên trong nội dung bài viết là một điều quan trọng với công cụ tìm kiếm.

96. Keyword in H2, H3 Tags: Nếu bạn có từ khóa xuất hiện dưới dạng tiêu đề phụ ở định dạng H2 hoặc H3 sẽ có thể là một tín hiệu liên quan thiết yếu khác.

97. Keyword Word Order: Khi bạn sử dụng chính xác từ khóa của người tìm kiếm trong nội dung của trang sẽ xếp hạng tốt hơn so với một cụm từ khóa theo thứ tự khác nhau.

98. Priority of Page in Sitemap: Ưu tiên một trang được đưa ra thông qua tệp sitemap.xml có thể là một trong các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google 2020.

99. Too Many Outbound Links: Ngay từ một tài liệu chất lượng cho rằng một số trang có nhiều liên kết, che giấu trang và làm sao loãng đi nội dung chính của bài viết.

100. Quantity of Other Keywords Page Ranks For: Nếu trên một trang có nhiều từ khóa có xếp hạng cao, điều này có thể cung cấp cho Google một tiêu chí chất lượng nội bộ.

101. Page Age: Mặc dù thông thường, Google thích nội dung mới nhưng với một trang cũ được cập nhật thường xuyên rất có thể tốt hơn trang mới.

102 User Friendly Layout: Một nguyên tắc về chất lượng của Google được trích dẫn trong tài liệu nói rằng việc bố trí cho nội dung chính hiển thị trên trang chủ, sẽ thu hút người đọc hơn, điều hướng tốt hơn và từ đó sẽ làm nâng cao thứ hạng của trang web.

103. Parked Domains: Bản cập nhật của Google trong năm 2011 đã làm giảm khả năng tìm kiếm các tên miền trỏ hướng.

104. Useful Content: Google có thể phân biệt nội dung bài viết chất lượng hay kém chất lượng và hữu ích hay không.

105. Content Provides Value and Unique Insights: Google đã từng tuyên bố rằng họ đang bỏ qua việc tìm kiếm các trang web không mang bất cứ điều gì mới hoặc có hữu ích cho người tìm kiếm.

106. Contact Us Page: Trong tài liệu về chất lượng của Google nói rằng họ thích các trang web có trang liên hệ thông tin đầy đủ. Bên cạnh đó, nếu thông tin liên lạc của bạn khớp với thông tin whois của bạn luôn là một lợi thế trong thứ hạng.

107. Domain Trust/TrustRank: Chỉ số trang web được đo bằng số lượng liên kết đến trang web của bạn chính là từ các trang có độ tin cậy cao. Và hiển nhiên chỉ số này là một trong những điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google.

108. Site Architecture: Cấu trúc trang web được kết hợp tốt (đặc biệt là cấu trúc Silo) giúp cho Google theo chủ đề tổ chức nội dung bài viết của bạn.

109. Grammar and Spelling: Đúng ngữ pháp và đúng chính tả là là một yếu tố quan trọng trong các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google 2020. Tuy nhiên, Cutts từng đưa ra các thông điệp hỗn hợp vào năm 2011 về việc liệu yếu tố này có quan trọng hay không.

110. Syndicated Content: Nội dung là một yếu tố rất quan trọng. Nếu bạn spin hoặc copy nội dung khác sẽ không có được thứ hạng tốt. Đặc biệt, Google có thể phạt các blog hay website có nội dung chất lượng thấp như vậy, hoặc cũng có thể trang web của bạn sẽ có thứ hạng thấp hơn so với trang có nội dung gốc nếu bạn copy.

111. Helpful Supplementary Content: Một trong những chỉ dẫn của nhân viên xếp hạng thứ hạng của Google cho rằng nội dung là yếu tố rất quan trọng. Nó thể hiện chất lượng của trang và thứ hạng của nó trong Google. Các nội dung bổ sung mang tính chuyển đổi và kèm theo các yếu tố tương tác khác.

112. Number of Outbound Links: Đây là yếu tố có thể làm ảnh hưởng bảng xếp hạng của trang nếu như bạn có nhiều liên kết dofollow có thể đang “thao túng” PageRank.

113. Multimedia: Bạn nên sử dụng hình ảnh, video hay các hình thức đa phương tiện khác để làm phong phú thêm chất lượng của nội dung.

114. Reading Level: Việc Google có thể ước tính mức độ đọc của các trang web là một điều không có nghi ngờ gì. Trên thực tế, Google đã sử dụng chúng để cung cấp các số liệu thống kê cấp độ đọc cho bạn. Tuy nhiên, những gì chúng ta làm với thông tin đó là để phân tích hoặc tranh luận. Một số người cho rằng mức độ đọc cơ bản sẽ giúp cho trang của bạn xếp hạng tốt hơn bởi nó sẽ thu hút mọi người. Nhưng một số khác lại kết hợp mức độ đọc cơ bản với các nhà biên tập nội dung để tạo ra một trang với nội dung chất lượng hơn, thân thiện hơn.

115. HTML errors/W3C validation: Có rất nhiều lỗi HTML hay những mã cẩu thả có thể là một dấu hiệu của một trang chất lượng kém. Nhiều chuyên gia trong SEO nói rằng việc xác nhận WC3 là điều kiện tiêu chí yếu và không rõ ràng.

116. Page Host’s Domain Authority: Hiển nhiên là một trang trên một hosting có uy tín sẽ có vị trí xếp hạng cao hơn một trang trên hosting có quyền hạn thấp hơn.

117. Page’s PageRank: Đây là một trong những điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google không hoàn toàn tương quan. Nhưng một sự thật rằng các trang PR cao hơn thường có xu hướng xếp hạng tốt hơn các trang PR thấp.

118. URL Length: Search Engine Journal từng cho rằng URL quá dài làm ảnh hưởng đến khả năng hiển thị tìm kiếm đối với trang web của bạn.

119. URL Path: Sẽ có một sự ưu tiên trên bảng xếp hạng tìm trang đối với trang ít tầng deep hơn.

120. Human Editors: Mặc dù chưa khẳng định chắc chắn nhưng bằng sáng chế của mình, Google cho phép việc con người tác động vào SERPs.

121. Page Category: Việc xuất hiện của các trang Category có thể là một trong các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google 2020.

122. WordPress Tags: Các thẻ WordPress là một tiêu chí điều kiện liên quan đến việc xếp hạng. Theo Yoast.com thì cách duy nhất để cải thiện SEO là liên kết đến một phần nội dung khác, cụ thể là nhóm các bài viết lại với nhau.

123. Keyword in URL: Sử dụng từ khóa trong URL luôn là một điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của google.

124. URL String: Google có thể đọc được những chuỗi danh mục trong URL, và nó cũng có thể cung cấp tín hiệu liên quan theo các chủ đề.

125. References and Sources: Nếu nội dung bài viết có trích dẫn các tài liệu tham khảo hay các nguồn, giống như các bài nghiên cứu, thì đây có thể là một dấu hiệu của bài viết chất lượng. Google cho rằng người đánh giá nên theo dõi các nguồn khi xem nội dung bài viết trong các trang nhất định. Tuy nhiên, Google đã phủ nhận việc họ sử dụng liên kết bên ngoài làm điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng.

126. Bullets and Numbered Lists: Các yếu tố như dấu đầu dòng hay các danh sách được đánh số để phân chia nội dung bài viết cho độc giả, làm cho chúng trở nên thân thiện hơn. Có thể Google có thể đồng ý và thích nội dung này.

127. Organic CTR for All Keywords: CTR tự nhiên của trang web với tất cả các từ khóa xếp hạng có thể là tín hiệu tương tác của người dùng.

128. Organic Click Through Rate cho một từ khóa: Các trang được nhấp nhiều hơn trong CTR, sẽ được nhận tăng SERP cho từ khóa đó.

129. Bounce Rate: Một số người trong SEO không đồng ý những vấn đề về tỷ lệ thoát hay bỏ trang, nhưng có thể Google sử dụng người dùng của họ để làm người kiểm tra chất lượng.

130. Direct Traffic: Google có thể sử dụng những dữ liệu từ Google Chrome để xác định xem người đọc có ghé thăm trang web của bạn hay không. Các trang web có nhiều lưu lượng truy cập trực tiếp có thể được xếp hạng cao hơn các trang web có lưu lượng truy cập trực tiếp thấp.

131. Repeat Traffic: Google có thể xem liệu người dùng có quay lại trang web của bạn sau khi truy cập. Các trang web có khách truy cập quay lại có thể được tăng xếp hạng của Google.

132. Blocked Sites: Google đã ngừng tính năng này trong ở trong google Chrome. Thế nhưng, Panda đã sử dụng tính năng này như một tín hiệu chất lượng để tăng thứ hạng.

133. Chrome Bookmarks: Chúng tôi biết rằng Google thu thập dữ liệu sử dụng trình duyệt Chrome. Các trang được đánh dấu trang trong Chrome có thể được nhiều tín hiệu tốt.

134. Google Toolbar Data: Google sử dụng toolbar data làm điều kiện để xếp hạng. Tuy nhiên, bên cạnh tốc độ tải trang và các phần mềm độc hại, chúng ta vẫn chưa biết loại dữ liệu nào còn được thu thập được từ thanh công cụ.

135. Number of Comments: Nếu như trang của bạn có nhiều nhận xét thù đây có thể là tín hiệu tương tác và chất lượng.

136. Dwell Time: Google khá mà chú ý đến “dwell time” bởi vì khoảng thời gian người sử dụng đến từ công cụ tìm kiếm từ Google dành cho trang web của bạn. Nếu mọi người dành nhiều thời gian trên trang web của bạn, có nghĩa là trang web của bạn có thứ hạng cao hơn.

137. Query Deserves Freshness: Google cũng cho phép các trang web mới tăng cường hiển thị trên một số trường hợp tìm kiếm nhất định.

138. Query Deserves Diversity: Có thể Google sẽ thêm sự đa dạng vào SERP cho những từ khóa không rõ ràng, ví dụ như “Ted”, “WWF” hoặc “ruby”.

139. User Browsing History: Các trang mà bạn thường xuyên truy cập khi bạn đăng nhập vào Google sẽ ảnh hưởng đến SERP cho các tìm kiếm của bạn.

140. User Search History: Chuỗi tìm kiếm sẽ ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm cho những tìm kiếm sau này. Ví dụ: nếu bạn tìm kiếm và tìm bài đánh giá cho một lò nướng, sau đó bạn tìm kiếm “lò nướng bánh mỳ”, Google sẽ hiển thị trang có bài đánh giá lò nướng cao hơn trong SERPs.

141. Geo Targeting: Google có thể ưu tiên các trang web sử dụng các hosting địa phương và tên miền quốc gia cụ thể.

142. Safe Search: Kết quả tìm kiếm cho các từ khóa có nội dung liên quan tới các từ như từ nguyền rủa hay những nội dung người lớn sẽ không xuất hiện cho những người bật chức năng tìm kiếm an toàn trên thiết bị.

143. Google + Circles: Google sẽ hiển thị kết quả cao hơn cho những tác giả và những trang web mà bạn đã thêm vào vòng kết nối Google Plus của bạn.

144. DMCA Complaints: Rất có thể Google sẽ “down ranks” các trang web bị khiếu nại DMCA.

145. Domain Diversity: “Cập nhật Bigfoot” là cái được cho là thêm nhiều miền vào mỗi trang SERP.

146. Transactional Searches: Nhiều khi Google sẽ hiển thị các kết quả khác nhau cho những từ khoá mua sắm, chẳng hạn như tìm kiếm chuyến bay.

147. Local Searches: Thông thường, Google đặt các kết quả trên Google+ lên Local địa phương hiển thị trên SERPs một cách tự nhiên.

148. Google News Box: Một số từ khóa cụ thể có thể được nằm trong phần Google Tin tức.

149. Big Brand Preference: Sau khi cập nhật Vince, công cụ tìm kiếm của Google bắt đầu cho các thương hiệu lớn được gia tăng đề xuất từ các tìm kiếm ngắn.

201. Redirects: Đây cũng là một trong các điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của Google, nó có ảnh hưởng tới khả năng hiển thị trong kết quả tìm kiếm.

150. Popups or Distracting Ads: Google Rater báo cáo rằng quảng cáo quá nhiều làm phiền là dấu hiệu của một trang web chất lượng thấp.

151. Site Over-Optimization: Tiêu chí này bao gồm các yếu tố trên trang như nhồi từ khóa, nhồi thẻ tiêu đề hay trang trí từ khóa quá nhiều.

152. Page Over-Optimization: Nhiều người thừa nhận rằng, không giống như Panda, Penguin nhắm mục tiêu đến trang cá nhân.

153. Ads Above the Fold: Thuật toán bố cục Trang sẽ xử phạt các trang web có chứa nhiều quảng cáo nhưng không có nhiều nội dung trong màn hình đầu tiên.

154. Hiding Affiliate Links: Đây là yếu tố cố gắng để ẩn các liên kết có thể mang lại cho trang web của bạn một hình phạt.

155. Affiliate Sites: Một sự thật là Google không thích Affiliate. Và nhiều người cho rằng các trang web kiếm tiền bằng Affiliate cần phải được giám sát kỹ lưỡng.

156. Auto Generated Content: Nếu Google nghi ngờ rằng trang của bạn tạo nội dung bằng cách tự động, điều này có thể dẫn đến hình phạt hoặc hủy chỉ mục.

157. Excess PageRank Sculpting: Bạn có thể thao túng PageRank với cách không theo dõi tất cả các backlink hay các liên kết nội bộ. Đây có thể là dấu hiệu của việc bạn đang thao túng liên kết.

158. IP Address Flagged as Spam: Nếu địa chỉ IP trong máy chủ của bạn bị gắn cờ vì bị spam, Chúng có thể ảnh hưởng đến tất cả các trang web có trên máy chủ đó.

159. Meta Tag Spamming: Nhồi nhét từ khóa là vấn đề có thể xảy ra trong các thẻ meta. Nếu Google cho rằng bạn đang thêm từ khoá vào các thẻ meta của mình, thì họ có thể sẽ phạt trang của bạn.

160. Unnatural Influx of Links: Một liên kết không tự nhiên và đột ngột là một dấu hiệu chắc của liên kết giả mạo.

161. Penguin Penalty: Các trang web đã từng bị phạt bởi Google Penguin sẽ bị xếp hạng thấp hơn trong tìm kiếm của Google.

162. Link Profile with High % của Low Quality Links: Có nhiều liên kết profile thường được sử dụng bởi SEO mũ đen, đó có thể là một trong những dấu hiệu của việc thao túng liên kết.

163. Linking Domain Relevancy: MicroSiteMasters.com đã phân tích rằng các trang web có số lượng liên kết không tự nhiên cao từ các trang web không liên quan sẽ dễ bị phạt Penguin hơn.

164. Unnatural Links Warning: Đây là thông báo của Google Webmaster Tools về các liên kết được phát hiện là không bình thường”. Điều này thường sẽ làm cho trang web của bạn sụt giảm trong bảng xếp hạng, mặc dù không phải là toàn bộ.

165. “Poison” Anchor Text: Nếu có anchor text độc hại chỉ vào trang web của bạn có nghĩa là trang web bị tấn công hoặc có thể là một dấu hiệu của spam. Và tất nhiên nó sẽ làm tổn thương xếp hạng trang web của bạn.

166. Manual Penalty: Google có thể đưa ra hình thức phạt tác vụ thủ công, nếu như bạn đang vi phạm các chính sách của họ.

167. Selling Links: Việc liên kết mua bán chắc chắn có thể ảnh hưởng đến PageRank và nó có thể ảnh hưởng đến khả năng hiển thị tìm kiếm từ khóa của bạn.

168. Google Sandbox: Các trang web mới được khởi tạo khi có liên kết đột ngột sẽ có thể được đưa vào Google Sandbox và tạm thời giới hạn khả năng hiển thị tìm kiếm.

169. Google Dance: Đây là yếu tố có thể tạm thời làm từ khóa của bạn không ổn định trên bảng xếp hạng. Google dance chính là 1 cách thử của Google, để google xác định rằng liệu một trang web có đang cố gắng sử dụng thuật toán hay không.

170. Disavow Tool: Nếu bạn sử dụng công cụ xóa bỏ thì có thể bạn sẽ loại bỏ hình phạt thủ công hoặc hình phạt đối với các trang web của bạn.

171. Reconsideration Request: Đây là điều kiện yêu cầu xem xét thành công có thể nâng thành một hình phạt.

172. Temporary Link Schemes: Nếu trang web bạn chứa một sơ đồ liên kết tạm thời thì bạn nên loại bỏ vì chúng có thể bị Google đánh giá là liên kết spam.

173. Shopping Results: Có khi Google sẽ hiển thị các kết quả của Google Shopping trong các SERPs tìm kiếm tự nhiên.

174. Image Results: Google có sắp xếp hiển thị tự nhiên các kết quả hình ảnh cho những tìm kiếm hay được sử dụng trên Google Image Search.

175. Easter Egg Results: Nếu bạn tìm kiếm “Atari Breakout” trong tìm kiếm Google Image Search, kết quả tìm kiếm có thể biến thành trò chơi có thể chơi được.

176. Number of Tweets: Cũng giống link, tweets là một trang có thể là điều kiện đạt tiêu chí xếp hạng của bạn trong Google.

177. Single Site Results for Brands: Từ khoá nhắm mục tiêu theo các tên miền hay từ những thương hiệu, sẽ mang lại nhiều kết quả trên SERPs từ cùng một trang web.

178. Number of Facebook Likes: Bot Google có thể bị chặn bởi Facebook, do vậy số like chỉ là một yếu tố nhỏ ảnh hưởng tới bảng xếp hạng.

179. Authority of Twitter Users Accounts: Twitter cũng có liên quan tới độ tuổi, và tất nhiên những tài khoản Twitter có nhiều người theo dõi sẽ có ảnh hưởng hơn từ những tài khoản twitter ít người theo dõi.

180. Facebook Shares: Facebook chia sẻ tương tự như một backlink. Share Facebook sẽ có một ảnh hưởng lớn hơn so với Facebook like.

181. Authority of tài khoản Facebook: Như trong Twitter, Facebook share và like đến từ các tài khoản uy tín luôn là một yếu tố có tác động mạnh đến thứ hạng.

182. Pinterest Pins: Pinterest là một trong những tài khoản phương tiện truyền thông xã hội nổi tiếng với nhiều dữ liệu công khai. Google coi Pinterest Pins là một tín hiệu xã hội.

183. Votes on Social Sharing Sites: Có thể Google sẽ sử dụng các tín hiệu share tại các trang như Reddit, Stumbleupon hay Digg như một loại tín hiệu xã hội khác.

184. Authority of Google và User Accounts: Google luôn thích +1 từ các tài khoản có nhiều người theo dõi hơn là từ các tài khoản mà có ít người theo dõi.

185. Known Authorship: Cho dù tính năng quyền tác giả của Google+ đã không còn, nhưng có thể Google đã sử dụng một số hình thức tác giả khác để xác định được các nhà sản xuất nội dung có ảnh hưởng trực tuyến và làm tăng xếp hạng.

186. Social Signal Relevancy: Có lẽ Google sử dụng thông tin liên quan từ các tài khoản chia sẻ nội dung và các văn bản xung quanh liên kết.

187. Site Level Social Signals: Các yếu tố xã hội trên toàn trang có thể làm thứ bậc xếp hạng của trang web, chúng sẽ tăng khả năng hiển thị tìm kiếm cho tất cả các trang của nó.

188. Brand Name Anchor Text: Một yếu tố đơn giản nhưng đầy mạnh mẽ đó chính là Anchor text gắn liền với một thương hiệu

189. Branded Searches: Nếu mọi người tìm kiếm trang web của bạn trong Google, thì họ có thể sẽ xem xét việc này khi xác định thương hiệu.

190. Site Has Facebook Page và Likes: Để tạo nên thương hiệu, bạn cần có sự chăm sóc ở các Fanpage với thật nhiều like.

191. Site has Twitter Profile with Followers: Profile Twitter với rất nhiều người theo dõi chứng tỏ rằng thương hiệu đó nổi tiếng.

192. Official Linkedin Company Page: Hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều có trang Linkedin của công ty.

193. Employees Listed at Linkedin: Rand Fishkin cho rằng có hồ sơ Linkedin nói rằng họ làm việc cho công ty của bạn là một tín hiệu thương hiệu làm tăng thứ hạng trên google.

194. Legitimacy của Social Media Accounts: Tài khoản mạng xã hội với 10.000 người theo dõi với vài bài đăng, có thể ảnh hưởng thứ hạng rất khác so với tài khoản cũng có 10.000 người theo dõi nhưng có nhiều bài đăng với nhiều tương tác.

195. Brand Mentions on News Sites: Trên thực tế, những thương hiệu lớn có thể được xuất hiện trên Google tin tức. Thậm chí, một số thương hiệu còn có nguồn cấp dữ liệu Google News của riêng họ trên trang đầu tiên.

196. Co-Citations: Google có thể có khả năng xem xét các thương hiệu không liên quan đến thương hiệu như là một tín hiệu thương hiệu.

197. Number of RSS Subscribers: Google sở hữu dịch vụ RSS Feedburner, điều này có nghĩa là google sẽ nhìn vào dữ liệu RSS Subscriber như một tín hiệu thương hiệu hay là thương hiệu.

198. Website is Tax Paying Business: Moz thừa nhận rằng Google có thể xem trang web của bạn có liên quan đến doanh nghiệp không và có đóng thuế hay không.

199. Brick and Mortar Location With Google and Local Listing: Google sẽ tìm kiếm dữ liệu vị trí để xác định xem trang web của bạn có phải là thương hiệu lớn hay không.

200. Panda Penalty: Các trang có nội dung chất lượng thấp thì có thể bị google trừng phạt bởi Panda.

C. Tạm kết về các tiêu chí đánh giá xếp hạng Website trên Google

Việc làm Seo đòi hỏi sự hiểu hiểu biết về mặt kỹ thuật, tư duy, mở rộng kỹ năng khác. Chính vì vậy việc luôn cập nhật các thông tin mới nhất về các tiêu chí đánh giá xếp hạng Web trên nền tảng Google rất hữu ích cho những ai quan tâm. Qua bài viết này hy vọng giúp ích được cho các bạn một vài điều bổ ích cho kế hoạch sắp tới của mình. Đừng ngại chia sẻ hoặc để lại lời bình luận nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0398 102 777
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon